CÔNG TY TNHH SX - TM - XNK ĐẠI PHÚC MINH

0916 867 386

Hỗ trợ trực tuyến

Hỗ trợ

Hotline: 0916 867 386

Chat Chat Minh Hà  
0949 700 986
Chat Chat Mr.Quang  
0918 30 55 66
Chat Chat Mr Minh  
0974 608 368
Chat Chat Ms. Hương  
0914 179 358

Sản phẩm nổi bật

Tin tức - Sự kiện

Tình hình thị trường thép Việt Nam tháng 7/2018 và 7 tháng năm 2018

14-08-2018

Tình hình sản xuất và bán hàng các sản phẩm thép (nếu không tính sản lượng HRC của FHS) tháng 7/2018 giảm so với cùng kỳ năm 2017. So với tháng 6/2018, sản xuất giảm 3%, nhưng bán hàng thép các loại tăng 1%.

Tình hình sản xuất và bán hàng các sản phẩm thép (nếu không tính sản lượng HRC của FHS) tháng 7/2018 giảm so với cùng kỳ năm 2017. So với tháng 6/2018, sản xuất giảm 3%, nhưng bán hàng thép các loại tăng 1%.

Tình hình thị trường nguyên liệu sản xuất thép:

  • Quặng sắt loại 62%Fe: Giá quặng sắt ngày 6/8/2018 giao dịch ở mức 65-66 USD/Tấn CFR cảng Thiên Tân, Trung Quốc, tăng 2-4 USD/tấn so với hồi đầu tháng 7/2018.
  • Than mỡ luyện coke: Giá than mỡ luyện cốc, xuất khẩu tại cảng Úc (giá FOB)  ngày 6/8/2018: Hard coking coal: khoảng 155 – 160 US$/tấn, giảm khoảng 20 USD/Tấn so với đầu tháng 7/2018.
  • Thép phế liệuGiá thép phế HMS ½ 80:20 nhập khẩu cảng Đông Á ở mức 348-353 USD/tấn CFR Đông Á ngày 6/8/2018. Mức giá này giảm khoảng 5 USD/tấn so với đầu tháng 7/2018. So với các thị trường khác, giá thép phế khu vực Đông Á đang có chiều hướng ổn định.
  • Điện cực graphite: Giá than điện cực mặc dù đã giảm do nguồn cung từ Trung Quốc được cải thiện, hiện khoảng 18.000- 20.000 USD/tấn, tùy loại điện cực.
  • Phôi thépGiá phôi thép ngày 6/8/2018 ở mức 545-547 USD/Tbiến động không đáng kể so với đầu tháng 7/2018.
  • Thép cuộn cán nóng (HRC): Giá HRC đầu tháng 8/2018 ở mức 585USD/T, CFR cảng Đông Á giảm khoảng 5 USD/T so với đầu tháng 7/2018. Mức giá HRC đạt cao nhất vào hồi đầu tháng 3 là  ~620 USD/Tấn.

Biểu đồ giá nguyên liệu sản xuất thép năm 2018 (Nguồn: SteelBB)

Tình hình sản xuất – bán hàng các sản phẩm thép:

Tháng 7/2018:

  • Sản xuất các sản phẩm thép (không bao gồm thép cuộn cán nóng – HRC) đạt 1.708.133 tấn, giảm lầnlượt 3% so với tháng trước, và 1,7% so với cùng kỳ 2017; Duy nhất sản xuất thép xây dựng tăng 6%, còn lại các sản phẩm thép khác đều giảm so với tháng 7/2017.
  • Bán hàng các sản phẩm thép đạt 1.521.096 tấntăng 1% so với tháng trước, nhưng giảm 7,7% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, xuất khẩu thép đạt 342.918 tấn, tăng nhẹ so với tháng 6, nhưng tăng 3,4% so với tháng 7/2017.

7 tháng đầu năm 2018:

-Sản xuất đạt 11.984.568 tấn, tăng 7,5% so với cùng kỳ 2017;

-Bán hàng đạt 10.668.680 tấntăng 13% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, xuất khẩu đạt 2.412.849 tấn, tăng22,8% so với cùng kỳ 2017.

Tình hình xuất nhập khẩu các sản phẩm thép 5 tháng đầu năm 2018:

Tình hình nhập khẩu:

-Tính đến hết 30/6/2018, nhập khẩu sắt thép thành phẩm và bán thành phẩm các loại đạt hơn 8,18 triệu tấn, với tổng kim ngạch nhập khẩu đạt hơn 6,64 tỷ USDgiảm lần lượt 7,9% về lượng, và 19,2về giá trị nhập khẩu.

-Trong 6 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu thép thành phẩm từ Trung Quốc ~ 3,246 triệu tấngiảm 17,85% về lượng, nhưng tăng 4% về trị giá so với cùng kỳ 2017; Tỷ trọng thép nhập khẩu từ quốc gia này chiếm ~47tổng lượng thép thành phẩm nhập khẩu.

Diễn biến lượng và giá thép nhập khẩu vào Việt Nam 6 tháng 2018 (Theo Vinanet)

Tình hình xuất khẩu:

  • Tính đến hết tháng 30/6/2018, xuất khẩu sắt thép thành phẩm và bán thành phẩm đạt hơn 3,5 triệu tấn, với kim ngạch xuất khẩu đạt gần 2,7 tỷ USD, tăng lần lượt 30% về lượng, và tăng 42% về giá trị xuất khẩu.
  • ASEAN vẫn là thị trường xuất khẩu chính, với lượng xuất khẩu thép thành phẩm gần 1,6 triệu tấn thép, chiếm tới gần 57% tổng lượng thép thành phẩm xuất khẩu.

Diễn biến lượng và giá thép xuất khẩu vào Việt Nam 6 tháng 2018 (Theo Vinanet)

 

(Trích Bản tin Hiệp hội Thép tháng 8/2018)